Nguyên lý hàn hồ quang tay

hàn hồ quang

Hàn hồ quang tay là quá trình hàn điện nóng chảy sử dụng các điện cực dưới dạng que hàn ( thường có vỏ bọc ) và không sử dụng khí bảo vệ, trong đó tất cả các thao tác ( gây hồ quang,dịch chuyển que hàn,thay que hàn..) đều do người thợ hàn thực hiện bằng tay.

>>> Máy hàn mig HK MIG 200I – Máy hàn điện tử Hồng Ký

Đặc điểm của hàn hồ quang tay

Trong hàn hồ quang tay, phần kim loại cơ bản tham gia vào mối hàn thường từ 15-35%. Khi tỷ lệ này bị phá vỡ ( Ví dụ : Do tốc độ chảy của que hàn ) thì sự hình thành của mối hàn có thể bị ảnh hưởng . Do đó, tỷ lệ giữa lượng kim loại cơ bản nóng chảy với với lượng kim loại đắp thường góp phần quyết định giá trị cường độ dòng điện hàn. Kích thước mối hàn cũng phụ thuộc vào chế độ hàn và thường nằm trong các khoảng sau :
+ h : Chiều sâu ngấu ( chiều sâu chảy ) h=2-6 mm
+ b : Chiều rộng mối hàn , b= 2-25 mm
+ c : Chiều cao đắp ( còn gọi là độ lồi ) của mối hàn ,c=2-5 mm .
Các tỷ lệ b/c và b/h là các đặc trưng quan trọng của mối hàn ( thông thường b/h = 5-7 ) Các thông số chủ yếu của chế độ hàn là cường độ dòng điện hàn,điện áp hàn và tốc độ hàn.

>> Kỹ thuật hàn que
Các ưu điểm và hạn chế của hàn hồ quang tay :

  • Hàn được ở mọi tư thế không gian khác nhau
  • Năng suất thấp do cường độ dòng điện hàn bị hạn chế
  • Hình dạng kích thước và thành phần hóa học mối hàn không đồng bộ do tốc độ hàn bị dao động ,làm cho phần kim loại cơ bản tham gia vào mối hàn thay đổi.
  • Chiều rộng vùng ảnh hưởng nhiệt tương đối lớn do tốc độ hàn nhỏ.
  • Điều kiện làm việc của thợ hàn mang tính độc hại ( Bức xạ,hơi,khí độc )

Tuy nhiên ,với các liên kết có chiều dày nhỏ và trung bình ,đây vẫn là quá trình hàn phổ biến nhất. Nó cũng là phương pháp hàn chủ yếu để hàn các tư thế không gian khác nhau.