Các loại khí và chất lỏng dùng để hàn và cắt

Để hàn và cắt sử dụng các loại khí khác nhau

Axetylen được dùng ở tất cả các dạng ngọn lửa – khí để gia công kim loại. Axetylen là loại khí nổ nguy hiểm ; tự phát nổ ở 5000C và 1,5at, nếu có mặt chất xúc tác (oxyt đồng) có thể tự phát nổ ở 2400C, hỗn hợp với oxy, tự phát nổ ở 3050C. Với đồng và bạc có thể tạo thành hỗn hợp nổ, vì vậy khi chế tạo thiết bị không dùng hợp kim có chưa đồng trên 70%. Khí sunfua hydro có thể là nguyên nhân tự bốc cháy của axetylen.
Khí axetylen được dẫn tới nơi công tác bằng ống dẫn, bình sinh khí lưu động hoặc từ các chai khí.
Khí hydro được dùng trong hàn và hàn vẩy kim loại dễ chảy và cắt bằng oxy dưới nước. Khí hydro có khả năng xâm nhập sâu, vì vậy khi sử dụng phải đặc biệt chú ý tới độ chắc đặc của cả chỗ nối của thiết bị. Khí hydro có thể gây nổ khi tạo một hỗn hớp có 65% hydro với oxy.
Khí metan được dùng để cắt oxy và các dạng ngọn lửa – khí để gia công kim loại
Hỗn hợp khí propan và butan có dạng khí ở 200C và 760mm Hg nhưng nếu áp suát cao hơn 700mm Hg thì ở dạng lỏng. Vì vậy còn gọi hỗn hợp trên là “khí lỏng”
Hỗn hợp propan và butan dùng để cắt, đôi khi cũng được dùng hàn đính
Hỗn hợp khí propan và butan nặng hơn không khí, vì vậy cấm dùng trong các bình kín, hầm mỏ vv.. cứ 1kg “khí lỏng” bốc hơn cho 500 lít khí hỗn hợp
Xăng và dầu hỏa cơ bản được dùng để cắt ống kim loại
Khí oxy – là khí không màu, không mùi và vị. Khi hỗn hơn với các khí cháy cho ngọn lửa nhiệt độ cao. Khối lượng 1 lít oxy lỏng ở – 1830C và 760 mm Hg nặng 1,14kg. Khí oxy có 3 loại, loại 1 có độ nguyên chất không nhỏ dưới 99,7%, loại 2: 99,5%, loại 3: 99,2%. Độ nguyên chất của oxy có ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng cắt.
Khí oxy dùng trong hàn yêu cầu có độ tinh khiết không nhỏ dưới 99,2%. Oxy dùng để hàn và căt có nhiều loại ở các dạng lỏng và tạo khí. Oxy dạng tạo khí được bảo quản và vận chuyển trong các chai hơi bằng thép dưới áp suất 150kg/cm2 , có dung tích 40 lít, chứa khoảng 6m3 oxy tạo khí… Oxy lỏng được vận chuyển và bảo quản trong các thiết bị đặc biệt. thí dụ: thiết bị ATY – 2M, có thể chở được 2000kg oxy lỏng dưới áp suất 150kg/cm2

Nito (N2)

Khí không màu, mùi, vị, khối lượng riêng 1,25kg/m3 ở 760mm Hg, 200C. Làm bốc hơi 1kg nito lỏng cho 0,86m3 khí nito, bốc hơi 1 lít nito lỏng cho 0,69 m3. Trong không khí có 78% nito tính theo thể tích. Đối với đồng, khi nito coi như là khí trơ – vì vậy để hàn đồng và hợp kim đồng (như đồng thau, đồng thanh) người ta dùng nito là chủ yếu. hỗn hợp khí nito với acgong được dùng để hàn théo không gỉ. Nito dùng trong hàn tinh khiết tới 99 – 99,5%

Heli (He)

Là loại khí trơ, không màu và khong mùi, nhẹ hơn acgong 10 lần. vì vậy, dùng khí He để làm khí bảo vệ hàn, thường tốn hơn 30 -40% so với khí acgong. Hồ quang cháy trong môi trường heli có khả năng làm nóng chảy lớn hơn trong khí acgong. Khí heli thường được trộn lẫn với acgong để làm khí bảo vệ hàn, như vậy làm tang them công suất nhiệt của hồ quang hàn, do đó làm giảm được bot khí tạo ra trong kim loại mới hàn.

Acgong (Ar)

Là loại khí trơ, không màu, không mùi. Khối lượng riêng bằng 1,73kg/m3 (nặng hơn không khí). Vận chuyển và bảo quản Ar trong bình bằng thép có dung tích 40 lít ở áp suất 150kg/cm2, chứa được khoảng 6m3

One thought on “Các loại khí và chất lỏng dùng để hàn và cắt

  1. Pingback: Kỹ thuật hàn kim loại bằng ngọn lửa khí - Kỹ Thuật Hàn Điện

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *